1. Quy định mới về CHÍNH SÁCH TIỀN LƯƠNG
Từ 01/7/2026, Chính phủ đã ban hành các Quy định mới về lương cơ sở, lương hưu, phụ cấp và trợ cấp. Tổng hợp ngắn gọn như sau:
- Lương cơ sở: 2.530.000 đồng/tháng (tăng 8%).
- Lương CBCCVC, lực lượng vũ trang tăng theo mức mới.
- Lương hưu và trợ cấp BHXH tăng 8%.
- Nhiều loại phụ cấp, trợ cấp tính theo lương cơ sở cũng tăng (Phụ cấp chức vụ; Phụ cấp thâm niên; Phụ cấp khu vực; Phụ cấp ưu đãi nghề; Hoạt động phí đại biểu HĐND...)
Căn cứ: Nghị định 161/2026/NĐ-CP và Nghị định 162/2026/NĐ-CP.
Lưu ý: Lương cơ sở chỉ áp dụng cho khu vực nhà nước (cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang…). Người lao động doanh nghiệp tư nhân chủ yếu áp dụng lương tối thiểu vùng, không phải lương cơ sở.
2. Tăng tiền lương hưu lương hưu, trợ cấp BHXH, trợ cấp hàng tháng thêm 8% từ 01/7/2026
Từ ngày 01/7/2026, khoảng 3,5 triệu người đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng sẽ được điều chỉnh tăng mức hưởng theo Nghị định 162/2026/NĐ-CP. Đáng chú ý, ngoài mức tăng chung 8%, người có mức hưởng thấp còn được điều chỉnh thêm để bảo đảm mức sống tối thiểu.
Theo Điều 2 Nghị định 162/2026/NĐ-CP và Điều 3 Thông tư 14/2026/TT-BNV, từ ngày 01/7/2026, lương hưu, trợ cấp BHXH và trợ cấp hằng tháng được điều chỉnh theo 3 mức như sau:
Mức 1: Tăng 8% (Áp dụng cho Nhóm 1)
Tất cả đối tượng thuộc diện điều chỉnh được tăng 8% trên mức lương hưu, trợ cấp BHXH và trợ cấp hằng tháng đang hưởng của tháng 6/2026.
Cách tính lương hưu
Cách tính mức hưởng mới = Mức hưởng tháng 6/2026 × 1,08
* Ví dụ về cách tính lương hưu: Chỉ được tăng 8%
Ông A đang hưởng lương hưu 6.000.000 đồng/tháng.
Mức hưởng từ tháng 7/2026: 6.000.000 × 1,08 = 6.480.000 đồng/tháng
Ông A được tăng thêm 480.000 đồng/tháng.
Mức 2: Tăng thêm 300.000 đồng/tháng (Áp dụng cho Nhóm 2)
Đối với người nghỉ hưởng lương hưu, trợ cấp trước ngày 01/01/1995 thuộc diện điều chỉnh được tăng 8%, sau khi tăng 8%:
Nếu mức hưởng bằng hoặc thấp hơn 3,5 triệu đồng/tháng thì được cộng thêm 300.000 đồng/tháng.
Cách tính lương hưu
Lương hưu mới = (Lương hưu tháng 6/2026 × 1,08) + 300.000 đồng
* Ví dụ về cách tính lương hưu
Bà B đang hưởng lương hưu 3.200.000 đồng/tháng và thuộc nhóm nghỉ hưởng trước ngày 01/01/1995.
Sau khi tăng 8%: 3.200.000 × 1,08 = 3.456.000 đồng/tháng
Do mức hưởng sau điều chỉnh không vượt quá 3,5 triệu đồng/tháng nên được cộng thêm 300.000 đồng.
Mức hưởng mới: 3.456.000 + 300.000 = 3.756.000 đồng/tháng
Mức 3: Nâng lên 3,8 triệu đồng/tháng (Áp dụng cho Nhóm 2)
Đối với người nghỉ hưởng lương hưu, trợ cấp trước ngày 01/01/1995 thuộc diện điều chỉnh được tăng 8%, sau khi tăng 8%:
Nếu mức hưởng trên 3,5 triệu đồng/tháng nhưng dưới 3,8 triệu đồng/tháng thì được điều chỉnh lên 3,8 triệu đồng/tháng.
Cách tính lương hưu
Lương hưu mới = 3.800.000 đồng/tháng
* Ví dụ về cách tính lương hưu: Được nâng lên 3,8 triệu đồng/tháng
Ông C đang hưởng lương hưu 3.450.000 đồng/tháng và thuộc nhóm nghỉ hưởng trước ngày 01/01/1995. Sau khi tăng 8%:
3.450.000 × 1,08 = 3.726.000 đồng/tháng
Do mức hưởng sau điều chỉnh cao hơn 3,5 triệu đồng nhưng thấp hơn 3,8 triệu đồng nên được nâng lên: 3.800.000 đồng/tháng
Thay vì hưởng 3.726.000 đồng/tháng, ông C sẽ được hưởng 3.800.000 đồng/tháng.
Tóm lại 3 mức tăng lương hưu từ 1/7/2026:
- Mức 1: Tăng 8% cho toàn bộ đối tượng thuộc diện điều chỉnh.
- Mức 2: Cộng thêm 300.000 đồng/tháng nếu sau tăng 8% mức hưởng từ 3,5 triệu đồng/tháng trở xuống.
- Mức 3: Nâng lên 3,8 triệu đồng/tháng nếu sau tăng 8% mức hưởng trên 3,5 triệu đồng/tháng nhưng dưới 3,8 triệu đồng/tháng.
Lưu ý:
Mức hỗ trợ thêm 300.000 đồng/tháng và việc nâng mức hưởng lên 3,8 triệu đồng/tháng không áp dụng cho tất cả người hưởng lương hưu. Chính sách này chỉ áp dụng đối với một số đối tượng nghỉ hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hoặc trợ cấp hằng tháng trước ngày 01/01/1995 theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định 162/2026/NĐ-CP.
3. Tăng lương cơ sở lên 2.530.000 đồng/tháng từ 01/7/2026
Theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP, mức lương cơ sở tăng từ 2,34 triệu đồng/tháng lên 2,53 triệu đồng/tháng, áp dụng từ ngày 01/7/2026. Đối tượng áp dụng:
- Cán bộ, công chức.
- Viên chức.
- Lực lượng vũ trang.
- Người làm việc trong tổ chức cơ yếu.
- Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố và một số đối tượng khác theo quy định.
Theo bảng lương áp dụng từ 01/7/2026 khi mức lương cơ sở tăng lên 2.530.000 đồng/tháng, mức lương cơ bản của cán bộ, công chức, viên chức (chưa bao gồm phụ cấp, tiền thưởng) có mức thấp nhất và cao nhất như sau:
Lương thấp nhất của cán bộ, công chức, viên chức:3.415.500 đồng/tháng (hệ số 1,35).
Lương cao nhất của cán bộ, công chức, viên chức: 25.300.000 đồng/tháng (hệ số 10,00).
Nhóm chuyên gia cao cấp tiếp tục có mức lương cao nhất, trong khi kế toán viên sơ cấp thuộc nhóm hưởng lương thấp nhất trong hệ thống bảng lương hiện hành.
4. Mức lương cơ sở mới trong Công an nhân dân từ 01/7/2026
Ngày 5/6/2026, Bộ Công An đã ban hành Thông tư 82/2026/TT-BCA quy định mức lương cơ sở Công an nhân dân từ 1/7/2026. Cách tính tiền lương trong Công an nhân dân từ 1/7/2026 như sau:
(1) Các chế độ quy định bằng hệ số
Mức tiền được thực hiện từ ngày 01/7/2026 | = | Mức lương cơ sở (2.530.000 đồng/tháng) | x | Hệ số hiện hưởng |
Riêng hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ và học viên Công an nhân dân hưởng sinh hoạt phí, mức phụ cấp khu vực (nếu có) được tính trên mức phụ cấp của cấp bậc hàm Binh nhì, hệ số 0,40; cụ thể:
Mức tiền phụ cấp khu vực được thực hiện từ ngày 01/7/2026 | = | Mức lương cơ sở (2.530.000 đồng/tháng) | x | 0,40 | x | Hệ số phụ cấp khu vực hiện hưởng |
(2) Các chế độ quy định bằng tỷ lệ phần trăm (%) mức lương cấp bậc, chức vụ hoặc phụ cấp cấp bậc hàm

(3) Đối với các khoản trợ cấp, phụ cấp, bồi dưỡng quy định bằng mức tiền tuyệt đối thì giữ nguyên theo quy định hiện hành.
(4) Các trường hợp đi công tác, học tập ở nước ngoài thì tỷ lệ phần trăm (%) mức tiền lương để lại cho gia đình được tính theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều 4 Thông tư 82/2026/TT-BCA. Khi về nước, được bố trí công tác từ tháng nào thì được hưởng đủ tiền lương, phụ cấp từ tháng đó.
(5) Việc tính các chế độ bảo hiểm xã hội và ưu đãi người có công với cách mạng; chế độ xuất ngũ, thôi việc, chuyển ngành đối với sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ, công nhân công an, hợp đồng lao động, cán bộ tạm tuyển và học viên Công an nhân dân, Bộ Công an có hướng dẫn riêng.
(6) Đối với các trường hợp có thời gian làm việc không trọn tháng hoặc được hưởng chế độ tiền lương, phụ cấp không trọn tháng thì thực hiện như sau: Nếu thời gian làm việc hoặc thời gian được hưởng chế độ từ 15 ngày trở lên thì tính hưởng cả tháng; nếu dưới 15 ngày thì tính hưởng nửa tháng. Thông tư 82 2026 TT BC
5. Mức lương cơ sở mới trong Quân đội từ 01/7/2026
Thông tư 74/2026/TT-BQP đã hướng dẫn thực hiện mức lương cơ sở đối với các đối tượng hưởng lương hoặc phụ cấp quân hàm, sinh hoạt phí từ ngân sách nhà nước trong các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng từ ngày 01/7/2026.
Bảng 1: Bảng lương cấp bậc quân hàm sĩ quan và cấp hàm cơ yếu

Bảng 2: Bảng nâng lương cấp bậc quân hàm sĩ quan và cấp hàm cơ yếu

Bảng 3: Bảng phụ cấp chức vụ lãnh đạo
3.1: Bảng phụ cấp chức vụ lãnh đạo Quân đội nhân dân

3.2. Bảng phụ cấp chức vụ lãnh đạo Cơ yếu

Bảng 4: Bảng phụ cấp quân hàm hạ sĩ quan, binh sĩ và học viên cơ yếu

Bảng 5: Bảng lương quân nhân chuyên nghiệp và chuyên môn kỹ thuật cơ yếu

Bảng 6: Bảng lương công nhân quốc phòng

6. Điều chỉnh trợ cấp cán bộ xã già yếu đã nghỉ việc từ 01/7/2026
Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư 12/2026/TT-BNV ngày 29/5/2026 hướng dẫn thực hiện điều chỉnh mức trợ cấp hằng tháng đối với cán bộ xã, phường, thị trấn già yếu đã nghỉ việc. Theo đó, mức trợ cấp hằng tháng đối với đối tượng này sẽ được tăng thêm 8%, áp dụng từ ngày 01/7/2026.
Từ ngày 01/7/2026, thực hiện điều chỉnh mức trợ cấp đối với cán bộ xã già yếu đã nghỉ việc theo quy định tại Điều 2 Nghị định 162/2026/NĐ-CP ngày 15/5/2026 của Chính phủ điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng như sau:
Tăng thêm 8% mức trợ cấp hằng tháng trên mức trợ cấp được hưởng tại thời điểm tháng 6/2026 đối với các đối tượng cán bộ xã già yếu đã nghỉ việc.
Mức trợ cấp hằng tháng được hưởng từ ngày 01 tháng 7 năm 2026 tính theo công thức sau:

Trong đó: Mức trợ cấp được hưởng tại thời điểm tháng 6/2026 là mức trợ cấp quy định tại khoản 3 Điều 2 Thông tư 08/2024/TT-BNV ngày 05/7/2024 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện điều chỉnh mức trợ cấp hằng tháng đối với cán bộ xã, phường, thị trấn già yếu đã nghỉ việc.
Từ ngày 01/7/2026, sau khi điều chỉnh mức trợ cấp hằng tháng đối với cán bộ xã già yếu đã nghỉ việc theo quy định trên mà có mức trợ cấp được hưởng thấp hơn 3.800.000 đồng/tháng thì được điều chỉnh tăng thêm như sau:
Tăng thêm 300.000 đồng/người/tháng đối với những người có mức hưởng trợ cấp hằng tháng dưới 3.500.000 đồng/người/tháng.
Tăng lên bằng 3.800.000 đồng/người/tháng đối với những người có mức hưởng trợ cấp hằng tháng từ 3.500.000 đồng/người/tháng đến dưới 3.800.000 đồng/người/tháng.
Cán bộ nguyên là Bí thư Đảng ủy, Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Bí thư, Phó Chủ tịch, Thường trực Đảng ủy, Ủy viên thư ký Ủy ban nhân dân, Thư ký Hội đồng nhân dân xã, Xã đội trưởng, Trưởng công an xã và các chức danh còn lại được hưởng mức trợ cấp hằng tháng là 3.800.000 đồng/tháng từ ngày 01/7/2026.
7. Tăng phụ cấp cho người hoạt động ở thôn, tổ dân phố 2026
Ngày 26/5/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 185/2026/NĐ-CP Quy định về tổ chức hoạt động của thôn tổ dân phố và chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố.
Tăng khoán quỹ phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố từ ngày 26/5/2026 so với Nghị định 33/2023/NĐ-CP tăng thêm tương đương 2 lần mức lương cơ sở.
8. KHOÁN QUỸ PHỤ CẤP HÀNG THÁNG (bao gồm hỗ trợ đóng BHXH)
Thôn ≥ 700 hộ; TDP ≥ 1.000 hộ; xã trọng điểm về quốc phòng; xã biên giới, hải đảo; thôn đặc biệt khó khăn = 8,0 lần mức lương cơ sở
Các thôn, tổ dân phố khác = 6,5 lần mức lương cơ sở
9. CHẾ ĐỘ KHÁC Đóng BHXH bắt buộc; Đóng BHYT; Được đào tạo, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng; Được hưởng các chế độ, chính sách khác theo quy định pháp luật
HĐND cấp tỉnh quy định cụ thể mức phụ cấp từng chức danh, kiêm nhiệm và hỗ trợ cho các chức danh tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố (trong khả năng ngân sách địa phương).
Chính thức từ ngày 01/7/2026, mức lương cơ sở là 2.530.000 đồng/tháng (Theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang có hiệu lực từ 1/7/2026). Như vậy, nếu tính theo mức lương cơ sở là 2.530.000 đồng/tháng từ ngày 01/7/2026 từ công thức tính như sau:
(i) 8,0 x mức lương cơ sở
(ii) 6,5 x mức lương cơ sở
Trong đó: Mức lương cơ sở là 2.530.000 đồng/tháng từ ngày 01/7/2026.
10. Mức lương, phụ cấp và hoạt động phí từ 01/7/2026
Ngày 29/5/2026, Bộ Nội vụ đã ban hành Thông tư 13/2026/TT-BNV hướng dẫn mức lương cơ sở trong cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng, Nhà nước
(1) Đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 8 và 9 Điều 1 Thông tư 13/2026/TT-BNV:
Căn cứ vào hệ số lương và phụ cấp hiện hưởng quy định tại các văn bản của cơ quan có thẩm quyền của Đảng, Nhà nước về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang, mức lương cơ sở quy định tại Nghị định 161/2026/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang để tính mức lương, mức phụ cấp và mức tiền của hệ số chênh lệch bảo lưu (nếu có) như sau:
- Công thức tính mức lương:
Mức lương thực hiện từ ngày 01 tháng 7 năm 2026 | = | Mức lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng | x | Hệ số lương hiện hưởng |
- Công thức tính mức phụ cấp:
+ Đối với các khoản phụ cấp tính theo mức lương cơ sở:
Mức phụ cấp thực hiện từ ngày 01 tháng 7 năm 2026 | = | Mức lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng | x | Hệ số phụ cấp hiện hưởng |
+ Đối với các khoản phụ cấp tính theo % mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có):
Mức phụ cấp thực hiện từ ngày 01 tháng 7 năm 2026 | = | (Mức lương thực hiện từ 1/7/2026 + Mức phụ cấp chức vụ lãnh đạo thực hiện từ 1/7/2026 (nếu có) + Mức phụ cấp thâm niên vượt khung thực hiện 1/7/2026) | x | Tỷ lệ % phụ cấp được hưởng theo quy định |
+ Đối với các khoản phụ cấp quy định bằng mức tiền cụ thể thì giữ nguyên theo quy định hiện hành.
- Công thức tính mức tiền của hệ số chênh lệch bảo lưu (nếu có):
Mức tiền của hệ số chênh lệch bảo lưu thực hiện từ ngày 01 tháng 7 năm 2026 | = | Mức lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng | x | Hệ số chênh lệch bảo lưu hiện hưởng (nếu có) |
(2) Đối với đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp quy định tại khoản 6 Điều 1 Thông tư 13/2026/TT-BNV:
Căn cứ vào hệ số hoạt động phí đối với đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp theo quy định của pháp luật hiện hành để tính mức hoạt động phí theo công thức sau:
Mức hoạt động phí thực hiện từ ngày 01 tháng 7 năm 2026 | = | Mức lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng | x | Hệ số hoạt động phí theo quy định |
3) Đối với những người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố quy định tại khoản 5 Điều 1 Thông tư 13/2026/TT-BNV, quỹ phụ cấp được ngân sách nhà nước khoán đối với mỗi thôn, tổ dân phố theo quy định của Chính phủ được tính theo mức lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng.
(4) Đối với người làm việc trong tổ chức cơ yếu quy định tại khoản 7 Điều 1 Thông tư 13/2026/TT-BNV:
- Người làm việc trong tổ chức cơ yếu thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng và Bộ Công an thực hiện theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng và Bộ trưởng Bộ Công an;
- Người làm việc trong tổ chức cơ yếu trong các cơ quan Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội (không thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng và Bộ Công an), thực hiện tính mức lương, mức phụ cấp và mức tiền của hệ số chênh lệch bảo lưu (nếu có) theo cách tính quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư 13/2026/TT-BNV.
Tác giả: Thạch Thảo
Chú ý: Việc đăng lại bài viết trên ở website hoặc các phương tiện truyền thông khác mà không ghi rõ nguồn https://nukeviet.vn là vi phạm bản quyền
Những tin mới hơn
Những tin cũ hơn
Hôm nay
Tổng lượt truy cập